Cùng Bluebell tiếp bước tương lai.

Liên hệ ngay
Các nguyên tắc đánh vần tiếng Anh chuẩn nhất cho trẻ

Các nguyên tắc đánh vần tiếng Anh chuẩn nhất cho trẻ

Cập nhật: 23 tháng 09, 2023

Đánh vần luôn là trở ngại đối với trẻ khi mới bắt đầu tiếp xúc tiếng Anh. Bố mẹ hãy theo dõi bài viết dưới đây của Bluebell để bỏ túi các nguyên tắc đánh vần tiếng Anh cho trẻ nhé!

Tầm quan trọng của việc đánh vần tiếng Anh cho trẻ

Tầm quan trọng của việc đánh vần tiếng Anh cho trẻ

Việc đánh vần tiếng Anh là một phần quan trọng trong việc xây dựng nền tảng ngôn ngữ cho trẻ. Bởi, đánh vần giúp trẻ hiểu cách đọc từ, câu, và văn bản tiếng Anh. 

Khi biết đánh vần tiếng Anh, trẻ sẽ biết cách phát âm từ chính xác hơn, giúp trẻ tự tin hơn trong việc nói chuyện và giao tiếp bằng tiếng Anh. Ngoài ra, trong quá trình học đánh vần trẻ sẽ dễ dàng ghi nhớ các từ mới, mở rộng từ vựng và cải thiện khả năng hiểu, sử dụng ngôn ngữ.

Thêm vào đó, việc đánh vần là một phần quan trọng của việc học tập tiếng Anh trong trường học. Trẻ cần nắm vững kỹ năng này để làm bài kiểm tra và tham gia vào các khóa học và chương trình học tập bằng tiếng Anh.

Nên cho bé học đánh vần chữ cái tiếng Anh từ khi nào?

Nên cho bé học đánh vần chữ cái tiếng Anh từ khi nào?

Theo các chuyên gia, thời điểm khi trẻ mới bắt đầu làm quen với bảng chữ cái là thời gian tốt nhất để  trẻ học đánh vần tiếng Anh. Đặc biệt là khi trẻ từ 3 tuổi, não bộ của trẻ bắt đầu phát triển rất tốt, trẻ đã có khả năng ghi nhớ và nhận biết một số chữ cái cơ bản, bố mẹ có thể tăng cường việc học đánh vần. 

Quy tắc đánh vần tiếng Anh cho bé

Quy tắc đánh vần tiếng Anh cho bé

Học đánh vần phụ âm

Trong tiếng Anh có 24 phụ âm. Phụ âm là những âm khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở nên không tạo ra tiếng.

Cách đánh vần phụ âm hữu thanh (voiced sounds)

  • /b/: Được tạo ra bằng cách mím chặt môi, sau đó bật mạnh âm thanh, dây thanh quản rung.
  • /g/: Phần sau lưỡi nâng lên chạm vào ngạc mềm, kết hợp với dây thanh quản rung.
  • /v/: Hàm trên chạm nhẹ vào môi dưới, dây thanh quản rung.
  • /z/: Lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên, khí thoát ra từ lưỡi và lợi kết hợp với rung thanh quản.
  • /d/: Đầu lưỡi chạm vào phần lợi của hàm trên, dây thanh quản rung lên kết hợp với sự chuyển động của răng, môi, lưỡi và luồng khí thoát ra.
  • /dʒ/: Môi tròn, chu về phía trước.
  • /ð/: Đầu lưỡi để giữa hai hàm răng, sau đó để luồng khí thoát ra giữa hai hàm răng và lưỡi, rung thanh quản.
  • /ʒ/: Môi tròn, hơi chu ra hướng về phía trước, nâng mặt trước của lưỡi chạm vào hàm trên kết hợp với rung thanh quản.

Cách đánh vần phụ âm vô thanh (unvoiced sounds) 

  • /p/: Được tạo ra bằng cách mím chặt môi, chặn luồng khí trong miệng, sau đó bật mạnh luồng khí ra.
  • /f/: Môi dưới và hàm răng trên chạm nhẹ vào nhau. Âm được tạo bởi luồng hơi phát ra từ kẽ hở giữa răng trên và môi dưới.
  • /s/: Cong lưỡi chạm vào hàm trên, rung thanh quản, môi mở rộng hoàn toàn.
  • /∫/: Môi hơi chu ra hướng về phía trước, dáng môi tròn, nâng phần trước của lưỡi chạm vào hàm trên.
  • /k/: Phần sau lưỡi nâng lên chạm vào ngạc mềm, sau đó lưỡi hạ thấp để luồng khí bật ra.
  • /t/: Đầu lưỡi chạm vào phần lợi của hàm trên, sau đó khi bật khí ra, lưỡi sẽ chạm vào răng cửa.
  • /θ/: Đầu lưỡi để giữa hai hàm răng, khí thoát ra giữa hai hàm răng và răng, thanh quản không rung.
  • /t∫/: Phát âm giống /tr/ trong tiếng Việt, môi hơi tròn và chu về phía trước.

Cách đánh vần một số phụ âm còn lại

  • /m/: Đọc giống âm /m/ trong tiếng Việt, khí thoát ra qua đường mũi.
  • /η/: Cuống lưỡi nâng lên chạm vào phía trên ngạc mềm. Khí thoát ra từ mũi, thanh quản rung.
  • /l/: Cong lưỡi chạm vào hàm trên, rung thanh quản, môi mở rộng hoàn toàn.
  • /j/: Nâng phần trước của lưỡi lên gần ngạc cứng, đẩy luồng khí thoát ra môi để mở rộng, hơi nâng phần giữa lưỡi lên, thả lỏng lưỡi.
  • /n/: Môi hé, đầu lưỡi chạm vào lợi hàm trên, khí thoát ra từ mũi.
  • /h/: Môi hé nửa, lưỡi hạ thấp để luồng khí thoát ra.
  • /r/: Môi tròn, hơi chu về phía trước. Lưỡi cong vào bên trong. Khi khí thoát ra, thả lỏng lưỡi, môi tròn mở rộng.
  • /w/: Thả lỏng lưỡi, môi hơi chu về phía trước kết hợp với dây thanh quản tạo thành âm

Học đánh vần nguyên âm

Nguyên âm là những âm khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Trong tiếng Anh có 5 nguyên âm (ngắn) chính là: u, e, o, a, i cùng một số nguyên âm dài khác.

Các nguyên âm trong tiếng Anh được kí hiệu như sau: /ʌ/, /ɑ:/, /æ/, /e/, /ə/, /ɜ:/, /ɪ/, /i:/, /ɒ/, /ɔ:/, /ʊ/, /u:/, /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/, /oʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/. Bố mẹ có thể tham khảo cách cho bé tập đánh vần tiếng Anh với các nguyên âm như sau:

  • /ɪ/: Môi mở rộng sang hai bên, hạ thấp lưỡi, phát âm giống âm /i/ trong tiếng Việt nhưng rất ngắn.
  • /aʊ/: Môi tròn dần, lưỡi lùi về phía sau, đọc “a” rồi chuyển dần sang “u”.
  • /i:/: Kéo dài âm “i”, âm được tạo ra trong khoang miệng chứ không phải nhờ thổi hơi ra bên ngoài. Môi mở rộng sang hai bên, phần lưỡi nâng cao.
  • /ʊ/: Môi để hơi tròn, hạ thấp lưỡi, đẩy hơi từ cổ họng, phát âm tương tự chữ “ư” trong tiếng Việt.
  • /u:/: Lưỡi nâng cao, môi tròn, kéo dài âm “u”.
  • /e/: Môi để rộng hơn, lưỡi thấp so với khi đọc âm i. Đọc giống “e” trong tiếng Việt nhưng rất ngắn.
  • /ə/: Môi hơi mở, thả lỏng lưỡi, đọc giống “ơ” trong tiếng Việt.
  • /ɜ:/: Môi hơi mở, cong lưỡi lên chạm vào vòm miệng phía trên.
  • /ɒ/: Lưỡi hạ thấp, môi hơi tròn, đọc giống âm “o” trong tiếng Việt.
  • /ɔ:/: Môi tròn, lưỡi cong lên chạm vào vòm miệng, phát âm gần giống “o”.
  • /æ/: Âm này có cách đọc lai giữa “a” và “e” với phần miệng mở rộng, lưỡi và môi dưới đều hạ thấp.
  • /ʌ/: Miệng thu hẹp, hơi nâng lưỡi lên cao, bật âm ra ngoài, phát âm gần giống “ă” trong tiếng Việt.
  • /ɑ:/: Lưỡi hạ thấp, miệng mở rộng, kéo dài âm “a”.
  • /ɪə/: Môi từ dáng dẹt chuyển thành tròn, lưỡi thu về phía sau, chuyển từ từ âm “i” sang “ơ”.
  • /ʊə/: Mở rộng môi từ từ, đẩy lưỡi về phía trước, chuyển dần từ “ư” sang “ơ”.
  • /eə/: Thu hẹp môi, lưỡi thu về sau, phát âm chuyển dần từ “e” sang “ơ”.
  • /eɪ/: Môi dẹt sang hai bên, lưỡi đưa lên trên, đọc âm “e” rồi chuyển dần sang “i”.
  • /ɔɪ/: Môi dẹt sang hai bên, nâng lưỡi lên và đẩy về phía trước đọc “o” rồi chuyển dần sang “i”.
  • /aɪ/: Môi dẹt dần sang hai bên, nâng lưỡi lên hơi đẩy về phía trước, đọc âm “a” rồi chuyển dần sang “i”.
  • /əʊ/: Môi mở tròn dần, đẩy lùi lưỡi về phía sau, bắt đầu đọc từ “ơ” rồi chuyển dần sang “u”.

Bluebell Junior hy vọng những thông tin về các quy tắc đánh vần tiếng Anh sẽ hữu ích với bố mẹ khi bắt đầu dạy phát âm cho trẻ. Nếu bố mẹ đang tìm hiểu trung tâm học tiếng Anh giúp bé trong hành trình học tiếng Anh, hãy đến Bluebell Junior sẽ được trải nghiệm môi trường học tập năng động, các phương pháp sáng tạo. Bố mẹ chỉ cần gọi vào số hotline: 036 283 4868 hoặc điền vào LINK TƯ VẤN để được giải đáp thắc mắc một cách chi tiết nhé!

  • Người viết: admin
  • Ngày đăng: 23/09/2023

Chia sẻ bài viết

Đăng ký khóa học


    Học viên xuất sắc
    Nguyễn Quang Trung 7.0
    Nguyễn Quang Trung

    Nguyễn Quang Trung

    • 6 - IELTS SPECIAL
    • Trường THPT Chuyên Bắc Ninh
    Dương Thu Thảo 6.5
    Dương Thu Thảo

    Dương Thu Thảo

    • 6 - IELTS SPECIAL
    • Trường THPT Lý Thái Tổ

    Nhận từ Bluebell